Học TậpLớp 2

Soạn bài Mùa nước nổi (trang 12)

Soạn bài Mùa nước nổi trang 12 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi phần đọc, viết, luyện tập và đọc mở rộng, cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của bài 2 chủ đề Vẻ đẹp quanh em sách Tiếng Việt 2 tập 2.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của BBBZ:

Soạn bài phần Đọc – Bài 2: Mùa nước nổi

Khởi động

Bức tranh vẽ cảnh gì?

Trả lời câu hỏi

1. Vì sao người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ?

2. Cảnh vật trong mùa nước nổi thể nào?

  • Sông, nước
  • Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ

3. Vì sao mùa nước nổi người ta phải làm cầu từ cửa vào đến tận bếp?

4. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?

Gợi ý trả lời:

1. Người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên, mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác

2. Cảnh vật trong mùa nước nổi:

  • Sông, nước: Sông Cửu Long no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng của mùa mưa hòa lẫn với dòng nước sông Cửu Long.
  • Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ: như biết giữ lại phù sa quanh mình, nước lại trong dần.
  • Cá: ròng ròng, từng đàn theo cá mẹ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu.

3. Mùa nước nổi người ta phải làm cầu từ cửa vào đến tận bếp vì: ngủ một đêm, sáng dậy, nước đã ngập lên những viên gạch, phải lấy ván lấy tre làm cầu.

4. Em thích nhất hình ảnh: Đồng ruộng, vườn tược vỏ cây cỏ như biết giữ lại hạt phù sa ở quanh mình, nước lại trong dần. Ngồi trong nhỏ, ta thấy có những đàn có ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu.

Luyện tập theo văn bản đọc

1. Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc?

Mưa

2. Tìm thêm từ ngữ tả mưa:

M: ào ào

Gợi ý trả lời:

1. Từ chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc: Dầm dề

2. Tìm thêm từ ngữ tả mưa: tới tấp, táp, dầm dề, xối xả.

Soạn bài phần Viết – Bài 2: Mùa nước nổi

Câu 1. (trang 13 Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức)

Nghe – viết: Mùa nước nổi (từ Đồng ruộng đến đồng sâu)

Câu 2. (trang 13 Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức)

Tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k:

Câu 2

Gợi ý trả lời:

Theo thứ tự từ trái sang phải: cây cầu – con cá – con kiến

Câu 3. (trang 14 Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức)

Chọn a hoặc b:

a. Chọn ch hoặc tr thay cho dấu ba chấm:

cây ⬜e

⬜e mưa

⬜ải tóc

⬜ải nghiệm

quả ⬜anh

bức ⬜anh

b. Tìm từ ngữ có chứa ac hoặc at

M: ac: củ lạc

at: hạt cát

Gợi ý trả lời:

Chọn b: Tìm từ ngữ có chứa ac hoặc at

  • ac: sa mạc, con hạc, ác liệt, sạc điện
  • at: hát ca, mát mẻ, khát nước, bát đũa

Soạn bài phần Luyện tập – Bài 2: Mùa nước nổi

Luyện từ và câu

1. Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Bắc:

Luyện từ và câu

2. Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Nam

Luyện từ và câu

3. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho….

  • Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh ⬜
  • Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh ⬜
  • Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào ⬜
  • Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô ⬜
  • Sau cơn mưa, cây cối như thế nào ⬜
  • Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi⬜

Gợi ý trả lời:

1. Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Bắc:

(Trình bày theo thứ tự trừ trái sang phải, từ trên xuống dưới):

  • Bức trang 1: Mùa xuân. Mùa xuân có hoa đào nở
  • Bức tranh 2: Mùa hè. Mùa hè có hoa phượng nở, có nắng chói chang
  • Bức tranh 3: Mùa thu có lá vàng
  • Bức tranh 4: Mùa đông lá rụng.

2. Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Nam

(Trình bày theo thứ tự từ trái sang phải):

  • Bức tranh 1: Mùa mưa. Mưa dầm dề, là mùa nước lũ
  • Bức tranh 2: Mùa khô. Thời tiết nắng, nóng

3. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho….

  • Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh?
  • Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh.
  • Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào?
  • Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô.
  • Sau cơn mưa, cây cối như thế nào?
  • Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi.

Luyện viết đoạn

1. Quan sát các hình dưới đây:

Luyện viết đoạn

  1. Kể tên các đồ vật trong hình.
  2. Chọn 1-2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm công dụng của chúng.

2. Viết 3-5 câu tả đồ vật em cần dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng.

G:

Luyện viết đoạn

Gợi ý trả lời:

1. Quan sát các hình dưới đây:

a. Kể tên các đồ vật trong hình (trình bày theo thứ tự từ trái sang phải)

  • Cái nón
  • Cái ô
  • Mũ len, khăn len
  • Áo mưa
  • Quạt điện
  • Quạt giấy

b. Chọn 1-2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm công dụng của chúng: Áo mưa và cái nón

  • Áo mưa: là một trong những sản phẩm có khả năng chống nước, dùng để bảo vệ cơ thể an toàn trước những hôm thời tiết xấu, mưa lớn…
  • Cái nón: thường dùng để che nắng, mưa, làm quạt khi nóng. Nón lá còn là quà tặng đặc biệt cho du khách khi đến tham quan Việt Nam hoặc cho các bạn nước ngoài trong các buổi lưu diễn của các ca sĩ Việt Nam.

2. Viết 3-5 câu tả đồ vật em cần dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng.

Ô là một loại dụng cụ, đồ vật. Ô cầm tay có tác dụng dùng để che mưa, che nắng hoặc làm đẹp. Ô là vật dụng được thiết kế gồm cán ô (hay thân dù, giống cây gậy ba toong) và lọng ô, dụng cụ bằng vải có hình cây nấm để che đậy được gắn cố định vào cán ô và có khả năng xòe, gấp để có thể cụp hoặc bật ô, gấp xếp cho gọn.

Soạn bài Mùa nước nổi trang 12 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi phần đọc, viết, luyện tập và đọc mở rộng, cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của bài 2 chủ đề Vẻ đẹp quanh em sách Tiếng Việt 2 tập 2.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của BBBZ:

Soạn bài phần Đọc – Bài 2: Mùa nước nổi

Khởi động

Bức tranh vẽ cảnh gì?

Trả lời câu hỏi

1. Vì sao người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ?

2. Cảnh vật trong mùa nước nổi thể nào?

  • Sông, nước
  • Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ

3. Vì sao mùa nước nổi người ta phải làm cầu từ cửa vào đến tận bếp?

4. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?

Gợi ý trả lời:

1. Người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên, mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác

2. Cảnh vật trong mùa nước nổi:

  • Sông, nước: Sông Cửu Long no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng của mùa mưa hòa lẫn với dòng nước sông Cửu Long.
  • Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ: như biết giữ lại phù sa quanh mình, nước lại trong dần.
  • Cá: ròng ròng, từng đàn theo cá mẹ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu.

3. Mùa nước nổi người ta phải làm cầu từ cửa vào đến tận bếp vì: ngủ một đêm, sáng dậy, nước đã ngập lên những viên gạch, phải lấy ván lấy tre làm cầu.

4. Em thích nhất hình ảnh: Đồng ruộng, vườn tược vỏ cây cỏ như biết giữ lại hạt phù sa ở quanh mình, nước lại trong dần. Ngồi trong nhỏ, ta thấy có những đàn có ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu.

Luyện tập theo văn bản đọc

1. Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc?

Mưa

2. Tìm thêm từ ngữ tả mưa:

M: ào ào

Gợi ý trả lời:

1. Từ chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc: Dầm dề

2. Tìm thêm từ ngữ tả mưa: tới tấp, táp, dầm dề, xối xả.

Soạn bài phần Viết – Bài 2: Mùa nước nổi

Câu 1. (trang 13 Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức)

Nghe – viết: Mùa nước nổi (từ Đồng ruộng đến đồng sâu)

Câu 2. (trang 13 Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức)

Tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k:

Câu 2

Gợi ý trả lời:

Theo thứ tự từ trái sang phải: cây cầu – con cá – con kiến

Câu 3. (trang 14 Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức)

Chọn a hoặc b:

a. Chọn ch hoặc tr thay cho dấu ba chấm:

cây ⬜e

⬜e mưa

⬜ải tóc

⬜ải nghiệm

quả ⬜anh

bức ⬜anh

b. Tìm từ ngữ có chứa ac hoặc at

M: ac: củ lạc

at: hạt cát

Gợi ý trả lời:

Chọn b: Tìm từ ngữ có chứa ac hoặc at

  • ac: sa mạc, con hạc, ác liệt, sạc điện
  • at: hát ca, mát mẻ, khát nước, bát đũa

Soạn bài phần Luyện tập – Bài 2: Mùa nước nổi

Luyện từ và câu

1. Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Bắc:

Luyện từ và câu

2. Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Nam

Luyện từ và câu

3. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho….

  • Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh ⬜
  • Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh ⬜
  • Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào ⬜
  • Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô ⬜
  • Sau cơn mưa, cây cối như thế nào ⬜
  • Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi⬜

Gợi ý trả lời:

1. Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Bắc:

(Trình bày theo thứ tự trừ trái sang phải, từ trên xuống dưới):

  • Bức trang 1: Mùa xuân. Mùa xuân có hoa đào nở
  • Bức tranh 2: Mùa hè. Mùa hè có hoa phượng nở, có nắng chói chang
  • Bức tranh 3: Mùa thu có lá vàng
  • Bức tranh 4: Mùa đông lá rụng.

2. Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Nam

(Trình bày theo thứ tự từ trái sang phải):

  • Bức tranh 1: Mùa mưa. Mưa dầm dề, là mùa nước lũ
  • Bức tranh 2: Mùa khô. Thời tiết nắng, nóng

3. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho….

  • Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh?
  • Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh.
  • Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa nào?
  • Ở miền Nam, nắng nhiều vào mùa khô.
  • Sau cơn mưa, cây cối như thế nào?
  • Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi.

Luyện viết đoạn

1. Quan sát các hình dưới đây:

Luyện viết đoạn

  1. Kể tên các đồ vật trong hình.
  2. Chọn 1-2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm công dụng của chúng.

2. Viết 3-5 câu tả đồ vật em cần dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng.

G:

Luyện viết đoạn

Gợi ý trả lời:

1. Quan sát các hình dưới đây:

a. Kể tên các đồ vật trong hình (trình bày theo thứ tự từ trái sang phải)

  • Cái nón
  • Cái ô
  • Mũ len, khăn len
  • Áo mưa
  • Quạt điện
  • Quạt giấy

b. Chọn 1-2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm công dụng của chúng: Áo mưa và cái nón

  • Áo mưa: là một trong những sản phẩm có khả năng chống nước, dùng để bảo vệ cơ thể an toàn trước những hôm thời tiết xấu, mưa lớn…
  • Cái nón: thường dùng để che nắng, mưa, làm quạt khi nóng. Nón lá còn là quà tặng đặc biệt cho du khách khi đến tham quan Việt Nam hoặc cho các bạn nước ngoài trong các buổi lưu diễn của các ca sĩ Việt Nam.

2. Viết 3-5 câu tả đồ vật em cần dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng.

Ô là một loại dụng cụ, đồ vật. Ô cầm tay có tác dụng dùng để che mưa, che nắng hoặc làm đẹp. Ô là vật dụng được thiết kế gồm cán ô (hay thân dù, giống cây gậy ba toong) và lọng ô, dụng cụ bằng vải có hình cây nấm để che đậy được gắn cố định vào cán ô và có khả năng xòe, gấp để có thể cụp hoặc bật ô, gấp xếp cho gọn.

Related Articles

Back to top button