Học TậpLớp 5

Soạn bài Lòng dân (tiếp theo) trang 29

Soạn bài Lòng dân trang 29 giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước 4 câu hỏi bài tập đọc Lòng dân (tiếp theo), cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của bài tập đọc lớp 5 tuần 3 Tiếng Việt 5 Tập 1.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của BBBZ:

Tập đọc Lòng dân (tiếp theo)

Bài đọc

Lòng dân
(Tiếp theo)

Cai: – Hừm! Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó phải tía mầy không? Nói dối tao bắn.

An: – Dạ, hổng phải tía…

Cai: – (hí hửng) Ờ giỏi! Vậy là ai nào?

An: – Dạ, cháu … kêu bằng ba, chứ hổng phải tía.

Cai: – Thằng ranh! (ngó chú cán bộ) Giấy tờ đâu, đưa coi!

Cán bộ: – (Giọng miễn cưỡng) Để tôi đi lấy (chú toan đi, cai cản lại)

Cai: – Để chị này đi lấy. (Quay sang lính). Mở trói tạm cho chị. (Dì Năm vào buồng)

Dì Năm: – (Nói vọng ra) Ba nó để chỗ nào?

Cán bộ: – Thì coi đâu đó.

Cai: -Trời ơi, con ruồi bay qua là tao biết ngay con đực hay cái mà. Qua mặt tao không nổi đâu!

Cán bộ : – Có không, má thằng An?

Dì Năm: – Chưa thấy.

Cai: – Thôi trói lại dẫn đi (lính toan trói chú cán bộ thì dì Năm trong buồng nói to).

Dì Năm: – Đây rồi nè. Mấy cậu coi. Làng này ai hổng biết Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông Dừa (đưa giấy cho cai, cai chuyển cho lính).

Cai: – Nè đọc coi! – Lính (đọc): Anh tên …

Cán bộ: – Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông …

Cai: – (vẻ ngượng ngập) Thôi… Thôi được rồi.

(Ngó dì Năm) Nhà có gà vịt gì không chị Hai? Cho một con nhậu chơi hà!

Theo NGUYỄN VĂN XE

Từ khó

  • Tía (tiếng Nam Bộ): cha.
  • Chỉ (tiếng Nam Bộ): chị ấy.
  • (tiếng Nam Bộ): này.

Hướng dẫn đọc

  • Đọc đúng một văn bản kịch.
  • Ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
  • Đúng ngữ điệu các loại câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm nghĩ trong bài.
  • Giọng thay đổi linh hoạt phù hợp với tính cách từng nhân vật, từng tình huống.
  • Ngữ điệu của từng nhân vật. Ngữ điệu phù hợp với từng kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu
    khiến, câu cảm.

Hướng dẫn giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 31

Câu 1

An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?

Trả lời:

An trả lời tụi lính ông này (chỉ người cán bộ) không phải tía, làm cho bọn chúng cứ tưởng An sợ sẽ khai thật. Nhưng không ngờ An cũng là một cậu bé dũng cảm, thông minh như mẹ mình. An nói tiếp: Cháu.. kêu bằng ba, chứ hổng phải tía, làm cho bọn chúng cụt hứng, trơ trẽn.

Câu 2

Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?

Trả lời:

Dì Năm ứng xử với tên cai rất thông minh, qua các chi tiết: kéo dài thời gian để ngầm báo với chú cán bộ về tuổi người chồng và cha chồng thật của dì Năm, qua đó người cán bộ sẽ trả lời với tên Cai trùng khớp với ý dì Năm.

+ Giả vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào.

+ Lấy giấy tờ của chồng (thật), nói tên tuổi của chồng, tên bố chồng để người cán bộ biết mà nói theo khi bọn giặc có hỏi để trả lời.

Câu 3

Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân?

Trả lời:

Vở kịch được đặt tên là Lòng dân vì nội dung vở kịch đã thể hiện tinh thần bảo vệ cán bộ cách mạng của người dân trong bất kì hoàn cảnh nào. Qua đó ca ngợi tấm lòng của dân đối với cách mạng. Người cán bộ cách mạng dù ở đâu cũng được dân che chở, nuôi giấu.

Câu 4

Phân vai, đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch.

Trả lời:

Học sinh tự phân vai và đọc diễn cảm vở kịch theo hướng dẫn của giáo viên. Chú ý ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của nhân vật và tình huống căng thẳng đầy kịch tính của vở kịch.

Ý nghĩa bài Lòng dân (tiếp theo)

Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.

Soạn bài Lòng dân trang 29 giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước 4 câu hỏi bài tập đọc Lòng dân (tiếp theo), cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của bài tập đọc lớp 5 tuần 3 Tiếng Việt 5 Tập 1.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của BBBZ:

Tập đọc Lòng dân (tiếp theo)

Bài đọc

Lòng dân
(Tiếp theo)

Cai: – Hừm! Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó phải tía mầy không? Nói dối tao bắn.

An: – Dạ, hổng phải tía…

Cai: – (hí hửng) Ờ giỏi! Vậy là ai nào?

An: – Dạ, cháu … kêu bằng ba, chứ hổng phải tía.

Cai: – Thằng ranh! (ngó chú cán bộ) Giấy tờ đâu, đưa coi!

Cán bộ: – (Giọng miễn cưỡng) Để tôi đi lấy (chú toan đi, cai cản lại)

Cai: – Để chị này đi lấy. (Quay sang lính). Mở trói tạm cho chị. (Dì Năm vào buồng)

Dì Năm: – (Nói vọng ra) Ba nó để chỗ nào?

Cán bộ: – Thì coi đâu đó.

Cai: -Trời ơi, con ruồi bay qua là tao biết ngay con đực hay cái mà. Qua mặt tao không nổi đâu!

Cán bộ : – Có không, má thằng An?

Dì Năm: – Chưa thấy.

Cai: – Thôi trói lại dẫn đi (lính toan trói chú cán bộ thì dì Năm trong buồng nói to).

Dì Năm: – Đây rồi nè. Mấy cậu coi. Làng này ai hổng biết Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông Dừa (đưa giấy cho cai, cai chuyển cho lính).

Cai: – Nè đọc coi! – Lính (đọc): Anh tên …

Cán bộ: – Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông …

Cai: – (vẻ ngượng ngập) Thôi… Thôi được rồi.

(Ngó dì Năm) Nhà có gà vịt gì không chị Hai? Cho một con nhậu chơi hà!

Theo NGUYỄN VĂN XE

Từ khó

  • Tía (tiếng Nam Bộ): cha.
  • Chỉ (tiếng Nam Bộ): chị ấy.
  • (tiếng Nam Bộ): này.

Hướng dẫn đọc

  • Đọc đúng một văn bản kịch.
  • Ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
  • Đúng ngữ điệu các loại câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm nghĩ trong bài.
  • Giọng thay đổi linh hoạt phù hợp với tính cách từng nhân vật, từng tình huống.
  • Ngữ điệu của từng nhân vật. Ngữ điệu phù hợp với từng kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu
    khiến, câu cảm.

Hướng dẫn giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 5 tập 1 trang 31

Câu 1

An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?

Trả lời:

An trả lời tụi lính ông này (chỉ người cán bộ) không phải tía, làm cho bọn chúng cứ tưởng An sợ sẽ khai thật. Nhưng không ngờ An cũng là một cậu bé dũng cảm, thông minh như mẹ mình. An nói tiếp: Cháu.. kêu bằng ba, chứ hổng phải tía, làm cho bọn chúng cụt hứng, trơ trẽn.

Câu 2

Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?

Trả lời:

Dì Năm ứng xử với tên cai rất thông minh, qua các chi tiết: kéo dài thời gian để ngầm báo với chú cán bộ về tuổi người chồng và cha chồng thật của dì Năm, qua đó người cán bộ sẽ trả lời với tên Cai trùng khớp với ý dì Năm.

+ Giả vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào.

+ Lấy giấy tờ của chồng (thật), nói tên tuổi của chồng, tên bố chồng để người cán bộ biết mà nói theo khi bọn giặc có hỏi để trả lời.

Câu 3

Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân?

Trả lời:

Vở kịch được đặt tên là Lòng dân vì nội dung vở kịch đã thể hiện tinh thần bảo vệ cán bộ cách mạng của người dân trong bất kì hoàn cảnh nào. Qua đó ca ngợi tấm lòng của dân đối với cách mạng. Người cán bộ cách mạng dù ở đâu cũng được dân che chở, nuôi giấu.

Câu 4

Phân vai, đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch.

Trả lời:

Học sinh tự phân vai và đọc diễn cảm vở kịch theo hướng dẫn của giáo viên. Chú ý ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của nhân vật và tình huống căng thẳng đầy kịch tính của vở kịch.

Ý nghĩa bài Lòng dân (tiếp theo)

Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.

Related Articles

Back to top button