Học TậpLớp 2

Soạn bài Cái bàn học của tôi trang 93

Soạn bài Cái bàn học của tôi trang 93 sách Chân trời sáng tạo, giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi phần khởi động, khám phá và luyện tập, vận dụng, cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của Bài 4 chủ đề Những người bạn nhỏ trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Chân trời sáng tạo.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của BBBZ:

Soạn bài phần Khởi động – Bài 4: Cái bàn học của tôi

Nói với bạn về cái bàn học của em theo gợi ý:

Gợi ý trả lời:

Bàn học của em làm bằng gỗ xoan đào màu vàng rất đẹp.

Soạn bài phần Khám phá và luyện tập – Bài 4: Cái bàn học của tôi

Câu 1. (trang 94 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

1. Món quà đặc biệt mà bố tặng bạn nhỏ là gì?

2. Món quà có đặc điểm gì?

3. Vì sao bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn?

4. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào mỗi khi ngồi vào bàn học?

Gợi ý trả lời:

1. Món quà đặc biệt mà bố tặng bạn nhỏ là cái bàn học.

2. Món quà có đặc điểm: nhỏ xinh tự tay bố đóng.

3. Bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn vì nó giống như một kho báu bí mật.

4. Bạn nhỏ cảm thấy thân quen và ấm áp như có bố ngồi cạnh mỗi khi ngồi vào bàn học.

Câu 2. (trang 94 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

a) Nghe – viết:

Câu 2

b) Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc k gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây:

Câu 2

c) Chọn tiếng ở bút chì phù hợp với tiếng ở tẩy:

Câu 2

Gợi ý trả lời:

a) Nghe-viết: Chị tẩy và em bút chì.

b) Chiều cao, kính lúp, kéo co.

c) Chọn như sau:

  • mũ dạ, dễ chịu, rễ cây, rơm rạ.
  • bay lượn, lượng sức, vươn vai, vương vãi.

Câu 3. (trang 95 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Giải ô chữ sau:

1. Đồ vật có dây hoặc bàn phím khi đánh phát ra tiếng nhạc.

2. Đồ vật có lòng sâu, để nấu thức ăn.

3. Đồ vật để uống nước, có quai, thành đứng.

4. Đồ vật để quét nhà, sân.

5. Đồ vật thường làm bằng vải, lụa để cài hoặc buộc tóc.

6. Đồ vật thường làm bằng nhựa, khi thổi hoặc ấn vào thì phát ra tiếng báo hiệu.

Câu 3

Gợi ý trả lời:

1. Đàn

2. Nồi

3. Ca

4. Chổi

5. Nơ

6. Còi

Câu 4. (trang 95 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Thực hiện các yêu cầu dưới đây:

a) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

  • Chiếc nơ đỏ thẫm.
  • Mặt bàn nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới.

M: Cái hộp bút xinh xắn

Cái gì xinh xắn?

b) Đặt 1-2 câu về đồ dùng học tập (theo mẫu)

Câu 4

Gợi ý trả lời:

a) Đặt câu hỏi như sau:

  • Cái gì đỏ thẫm?
  • Cái gì nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới?

b) Chiếc bút màu đen, sáng bóng.

Câu 5. (trang 96 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Kể chuyện:

a) Xem tranh, nói 1-2 câu về nội dung từng bức tranh.

b) Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh và từ ngữ gợi ý dưới tranh.

Câu 5

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Câu 6. (trang 97 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc:

a) Nói 3-4 câu giới thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em theo gợi ý:

  • Đó là đồ vật gì?
  • Đồ vật đó có những bộ phận nào?
  • Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
  • Đồ vật đó giúp ích gì cho em?

Câu 6

b) Viết vào vở nội dung em vừa nói.

Gợi ý trả lời:

  • Đó là chiếc nơ màu hồng bạn thân em tặng nhân dịp sinh nhật.
  • Đồ vật đó có đặc điểm nổi bật: màu hồng óng ánh rất xinh, có họa tiết hoa nhí màu trắng.
  • Đồ vật đó giúp ích cho em: mỗi lần cột tóc lên em thấy mình dễ thương làm sao!

Soạn bài phần Vận dụng – Bài 4: Cái bàn học của tôi

1. Đọc một bài về đồ vật hoặc con vật.

a) Chia sẻ về bài đã đọc.

b) Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.

Đọc một bài về đồ vật hoặc con vật

2. Chơi trò chơi Đi tìm kho báu.

a) Thi tìm những đồ vật trong kho báu.

b) Nói về những đồ vật có trong kho báu em tìm được.

Gợi ý trả lời:

1. 

  • Tên bài đọc: Chiếc đèn học của em.
  • Tên đồ vật: Chiếc đèn học
  • Đặc điểm: có chiếc áo màu đỏ, nó được lắp bởi bóng đèn có 25W.
  • Công dụng: Đèn cho em có đủ ánh sáng khi học bài.

Soạn bài Cái bàn học của tôi trang 93 sách Chân trời sáng tạo, giúp các em dễ dàng chuẩn bị trước các câu hỏi phần khởi động, khám phá và luyện tập, vận dụng, cũng như hiểu hơn được ý nghĩa của Bài 4 chủ đề Những người bạn nhỏ trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Chân trời sáng tạo.

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng các em tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của BBBZ:

Soạn bài phần Khởi động – Bài 4: Cái bàn học của tôi

Nói với bạn về cái bàn học của em theo gợi ý:

Gợi ý trả lời:

Bàn học của em làm bằng gỗ xoan đào màu vàng rất đẹp.

Soạn bài phần Khám phá và luyện tập – Bài 4: Cái bàn học của tôi

Câu 1. (trang 94 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

1. Món quà đặc biệt mà bố tặng bạn nhỏ là gì?

2. Món quà có đặc điểm gì?

3. Vì sao bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn?

4. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào mỗi khi ngồi vào bàn học?

Gợi ý trả lời:

1. Món quà đặc biệt mà bố tặng bạn nhỏ là cái bàn học.

2. Món quà có đặc điểm: nhỏ xinh tự tay bố đóng.

3. Bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn vì nó giống như một kho báu bí mật.

4. Bạn nhỏ cảm thấy thân quen và ấm áp như có bố ngồi cạnh mỗi khi ngồi vào bàn học.

Câu 2. (trang 94 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

a) Nghe – viết:

Câu 2

b) Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc k gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây:

Câu 2

c) Chọn tiếng ở bút chì phù hợp với tiếng ở tẩy:

Câu 2

Gợi ý trả lời:

a) Nghe-viết: Chị tẩy và em bút chì.

b) Chiều cao, kính lúp, kéo co.

c) Chọn như sau:

  • mũ dạ, dễ chịu, rễ cây, rơm rạ.
  • bay lượn, lượng sức, vươn vai, vương vãi.

Câu 3. (trang 95 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Giải ô chữ sau:

1. Đồ vật có dây hoặc bàn phím khi đánh phát ra tiếng nhạc.

2. Đồ vật có lòng sâu, để nấu thức ăn.

3. Đồ vật để uống nước, có quai, thành đứng.

4. Đồ vật để quét nhà, sân.

5. Đồ vật thường làm bằng vải, lụa để cài hoặc buộc tóc.

6. Đồ vật thường làm bằng nhựa, khi thổi hoặc ấn vào thì phát ra tiếng báo hiệu.

Câu 3

Gợi ý trả lời:

1. Đàn

2. Nồi

3. Ca

4. Chổi

5. Nơ

6. Còi

Câu 4. (trang 95 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Thực hiện các yêu cầu dưới đây:

a) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

  • Chiếc nơ đỏ thẫm.
  • Mặt bàn nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới.

M: Cái hộp bút xinh xắn

Cái gì xinh xắn?

b) Đặt 1-2 câu về đồ dùng học tập (theo mẫu)

Câu 4

Gợi ý trả lời:

a) Đặt câu hỏi như sau:

  • Cái gì đỏ thẫm?
  • Cái gì nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới?

b) Chiếc bút màu đen, sáng bóng.

Câu 5. (trang 96 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Kể chuyện:

a) Xem tranh, nói 1-2 câu về nội dung từng bức tranh.

b) Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh và từ ngữ gợi ý dưới tranh.

Câu 5

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Câu 6. (trang 97 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo)

Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc:

a) Nói 3-4 câu giới thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em theo gợi ý:

  • Đó là đồ vật gì?
  • Đồ vật đó có những bộ phận nào?
  • Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
  • Đồ vật đó giúp ích gì cho em?

Câu 6

b) Viết vào vở nội dung em vừa nói.

Gợi ý trả lời:

  • Đó là chiếc nơ màu hồng bạn thân em tặng nhân dịp sinh nhật.
  • Đồ vật đó có đặc điểm nổi bật: màu hồng óng ánh rất xinh, có họa tiết hoa nhí màu trắng.
  • Đồ vật đó giúp ích cho em: mỗi lần cột tóc lên em thấy mình dễ thương làm sao!

Soạn bài phần Vận dụng – Bài 4: Cái bàn học của tôi

1. Đọc một bài về đồ vật hoặc con vật.

a) Chia sẻ về bài đã đọc.

b) Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.

Đọc một bài về đồ vật hoặc con vật

2. Chơi trò chơi Đi tìm kho báu.

a) Thi tìm những đồ vật trong kho báu.

b) Nói về những đồ vật có trong kho báu em tìm được.

Gợi ý trả lời:

1. 

  • Tên bài đọc: Chiếc đèn học của em.
  • Tên đồ vật: Chiếc đèn học
  • Đặc điểm: có chiếc áo màu đỏ, nó được lắp bởi bóng đèn có 25W.
  • Công dụng: Đèn cho em có đủ ánh sáng khi học bài.

Related Articles

Back to top button