Học TậpLớp 8

Lịch sử 8 Bài 31: Ôn tập Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Soạn Sử 8 Bài 31 giúp các em học sinh lớp 8 nắm vững kiến thức lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918. Đồng thời giải nhanh được các bài tập Lịch sử 8 trang 151.

Việc giải bài tập Lịch sử 8 Bài 31 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Khi giáo viên ở trên lớp giảng tới bài đó, các em sẽ củng cố và nắm vững kiến thức hơn so với những bạn chưa soạn bài.

I. Những sự kiện chính

1. Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp vfa cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884.

Thời gian Quá trình xâm lược của thực dân Pháp. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
1-9-1858 Pháp chiếm bán đảo Sơn Trà , mở màn cuộc xâm lược Việt Nam. Triều đình lãnh đạo nhân dân chống trả quyết liệt.
2-1859 2-1859 Pháp kéo vào Gia Định

Quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã.

– Trong đó nhân dân địa phương tự động chống giặc

24-2-1861 -Pháp tấn công Đại Đồn Chí Hòa , Đại đồn Chí Hòa thất thủ sau đó Pháp chiếm Định Tường – Biên hòa -Vĩnh Long.

– Quân ta kháng cự mạnh nhưng không thắng.

– Nguyễn Trung Trực đốt cháy Tàu Hy Vọng trên sông Vàm Cỏ Đông ( 10-12-1861)

– Nghĩa quân Trương Định chống Pháp tại Tân Hòa -Gò Công chuyển về Tân Phước.

– Trương Quyền ở Đồng Tháp Mười – Tây Ninh phối hợp với Pu côm bô (Cao Mên ) chống Pháp.

6-1867 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây là Vĩnh long, An Giang, Hà Tiên không tốn 1 viên đạn

– Phan Tôn – Phan Liêm ở Bến tre, Vĩnh Long , Sa Đéc.

– Trương Quyền ở Đồng Tháp Mười – Tây Ninh phối hợp với Pu côm bô (Cao Mên ) chống Pháp.

– Nguyễn Hữu Huân ở Tân An , Mỹ Tho.

– Nguyễn Trung Trực ở Hòn Chông ( Rạch Giá )

– Dùng thơ văn để chiến đấu : như Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huấn Nghiệp, Phan Văn Trị.

-Ngày 20-11

– Pháp đánh thành Hà Nội lần I.

– Pháp chiếm Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình, Nam Định

– Nguyễn Tri Phương chỉ huy 7000 quân triều đình, nhưng thất bại, bị thương nhịn ăn mà chết.

– Con là Nguyễn Tri Lâm tử trận ở cửa ô Thanh Hà

– Chiến thắng Cầu-Giấy lần thư một

25-4-1882

– Pháp đánh thành Hà Nội lần II.

– Pháp chiếm Hòn Gai , Nam Định và các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ.

– Hoàng Diệu tuẫn tiết theo thành.

– Chiến thắng Cầu-Giấy lần thư hai

18-8-1883 18-8-1883 Hạm đội Pháp đánh Thuận An. – Triều đình Huế đình chiến, ký hai Hiệp ước là Hác- Măng và Pa- tơ -nốt.
1884 Hiệp ước Pa- tơ -nốt. Việt Nam là thuộc địa , nưả phong kiến của Pháp.

2. Lập bảng niên biểu phong trào Cần Vương (1885-1896):

Năm Sự kiện chính
5-7-1885 Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế.
13-7-1885 Vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần Vương “ kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.
1885-1888 Giai đoạn I: bùng nổ khắp cả nước nhất là Trung Kỳ, Bắc Kỳ
1888- 1896 sau Vua Hàm Nghi bị bắt, qui tụ thành những khởi nghĩa lớn
1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình ( Phạm Bành, Đinh Công Tráng)
1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy (Tán Thuật )
1885-1895 Khởi nghĩa Hương Khê (Phan Đình Phùng và Cao Thắng)

3. Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX ( Đến năm 1918)

Niên đại Sự kiện
1905-1909 – Phong trào Đông Du
1907 – Đông Kinh nghĩa thục
1908 – Cuộc vận động Duy Tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì
1911 – Nguyễn Tất Thành bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước

II. Những nội dung chủ yếu

1. Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam ?

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vì sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Pháp đòi hỏi phải có nhu cầu xâm chiếm thuộc địa để khai thác và bóc lột. Việt Nam giàu sức người sức của đã trở thành đối tượng xâm lược của thực dân Pháp

2. Nguyên nhân làm cho nước ta trở thành thuộc địa của thực dân Pháp ?

Nước ta trở thành thuộc địa của thực dân Pháp một phần thuộc về trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn. Chính thái độ không kiên quyết, ảo tưởng và thương lượng, xa rời nhân dân của triều đình Huế đã làm cho nước ta trở thành thuộc địa của Pháp

3. Nhận xét chung về phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX ở nước ta ?

– Quy mô : Khắp miền Trung Kì và Bắc Kì, thành phần tham gia bao gồm các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông đảo nông dân, rất quyết liệt, tiêu biểu là ba cuộc khởi nghĩa lớn : Ba Đình, Bãi Sậy và Hương Khê

– Hình thức và phương pháp đấu tranh : Khởi nghĩa vũ trang (phù hợp với trueyefn thống đấu tranh của dân tộc)

– Tính chất : là cuộc đấy tranh giải phóng dân tộc

– Ý nghĩa : chứng tỏ ý chí đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta mãnh liệt, không gì tiêu diệt được

4. Những chuyển biến về tư tưởng trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX ?

– Nguyên nhân sự chuyển biến : tác dụng của cuộc khai thác của thực dân Pháp ở Việt Nam và những luồng tư tưởng tiến bộ trên thế giới dội vào; tấm gương tự cường của Nhật Bản

– Những biểu hiện cụ thể :

+ Về chủ trương, đường lối : giành độc lập dân tộc, xây dựng một xã hội tiến bộ (quân chủ lập hiến, dân chủ cộng hòa theo mô hình của Nhật Bản)

+ Về biện pháp đấu tranh : phong phú, khởi nghĩa vũ trang, duy tân cải cách

+ Về thành phần tham gia : đông đảo, nhiều tầng lớp xã hội ở cả thành thị và nông thôn.

5. Nhận xét chung về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX

+ Quy mô : khắp miền Trung kỳ và Bắc kỳ, thành phần tham gia bao gồm các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông đảo nông dân, rất quyết liệt, tiêu biểu là ba cuộc khởi nghĩa lớn : Ba Đình, Bãi Sậy và Hương Khê

+ Hình thức và phương pháp đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang (phù hợp với truyền thống đấu tranh của dân tộc).

+ Tính chất: là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc .

+ Ý nghĩa: chứng tỏ ý chí đấu tranh giành lại độc lập dân tộc của nhân dân ta rất mãnh liệt, không gì tiêu diệt được .

+ Những biểu hiện cụ thể :

– Về chủ trương đường lối : giành độc lập dân tộc, xây dựng một xã hội tiến bộ (quân chủ lập hiến, dân chủ cộng hòa theo mô hình của Nhật Bản).

– Về biện pháp đấu tranh : phong phú, khởi nghĩa vũ trang; Duy Tân cải cách.

– Về thành phần tham gia : đông đảo, nhiều tầng lớp xã hội ở cả thành thị và nông thôn.

6. Bước đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành

– Trong những năm 1911 – 1918, Nguyễn Tất Thành đã làm rất nhiều nghề, đi qua rất nhiều nước thuộc nhiều châu lục khác nhau, từ các nước đế quốc thực dân đầu xỏ cho đến các dân tộc thuộc địa nhỏ yếu trên thế giới. Trong quá trình đó, Người nhận thấy rằng ở đâu đế quốc thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bóc lột dã man.

– Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp. Tại đây, người làm nhiều nghề, học tập, rèn luyện trong cuộc đấu tranh của quần chúng lao động và giai cấp công nhân Pháp.

– Tham gia các hoạt động trong hội những người Việt Nam yêu nước, viết báo, truyền đơn, tranh thủ các diễn đàn, các buổi mít tinh để tố cáo thực dân và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam.

– Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công đã ảnh hưởng đến tư tưởng cứu nước của Người.

⇒ Sống và làm việc trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga làm chuyển biến tư tưởng và là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

III. Bài tập thực hành

Bài 1 (trang 151 SGK Lịch sử 8)

Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương

Gợi ý đáp án:

Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương như sau:

Tên cuộc khởi nghĩa

Lãnh đạo

Địa bàn

Hoạt động chính

Kết quả

Khởi nghĩa Ba Đình

(1886- 1887)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng

Căn cứ Ba Đình thuộc 3 làng: Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê thuộc huyện Nga Sơn Thanh Hóa

– Xây dựng căn cứ kiên cố, hệ thống giao thông hầm hào, châu mai,… để đánh quân địch trên chiến tuyến cố định

– Tháng 1 – 1887, Nghĩa quân của ta đã đẩy lùi nhiều đợt tấn công của địch với tinh thần chiến đấu quả cảm, anh dũng

Thất bại

Khởi nghĩa Bãi Sậy

(1885- 1892)

Nguyễn Thiện Thuật

Vùng lau sậy thuộc tỉnh Hưng Yên

– Xây dựng căn cứ Bãi Sậy là vùng lau sậy rậm rạp, um tùm thuộc tỉnh Hưng Yên và Hai Sông (Hải Dương)

– Nghĩa quân được phiên chế thành những phân đội nhỏ (20 người) để đánh du kích trên các tuyến giao thông thuỷ, bộ ở các tỉnh đồng bằng Bắc bộ.

Thất bại

Khởi nghĩa Hương Khê

(1885- 1896)

Phan Đình Phùng, Cao Thắng

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

-Giai đoạn từ 1885-1888: Đây là thời điểm nghĩa quân bắt đầu tổ chức huấn luyện, chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa

-Từ 1888-1895: là thời kì nghĩa quân cùng nhau chiến đấu, nhiều cuộc hành quân và càn quét của địch bị nghĩa quân đẩy lùi.

Thất bại

Bài 2 (trang 151 SGK Lịch sử 8)

So sánh hai xu hướng cứu nước: bạo động của Phan Bội Châu và cải cách của Phan Châu Trinh.

Gợi ý đáp án:

*Giống nhau:

  • Cả 2 xu hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều xuất phát từ tinh thần yêu nước, muốn đánh đuổi giặc Pháp, chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc.
  • Có mục tiêu phấn đấu trở thành một đất nước dân giàu, nước mạnh theo một con đường mới đó là con đường cách mạng tư sản, cứu nước theo hướng dân chủ tư sản.
  • Có chủ trương ra nước ngoài (Nhật Bản, Pháp,…) để học tập kinh nghiệm ở các nước đế quốc về áp dụng với cách mạng Việt Nam.

*Khác nhau:

Tiêu chí Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh
Nhiệm vụ Chống đế quốc, giành độc lập dân tộc Chống phong kiến giành tự do dân chủ
Chủ trương Đánh Pháp giành độc lập dân tộc, xây dựng xã hội tiến bộ Khai dân trí, trấn dân khí, hậu dân sinh
Phương pháp đấu tranh Bạo động vũ trang, xây dựng lực lượng trong nước kết hợp với sự giúp đỡ của Nhật Bản Tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực
Hình thức đấu tranh Bí mật, bất hợp pháp Công khai, hợp pháp
Hạn chế Không chủ trương chống phong kiến Có tư tưởng chống phong kiến quá cũ kĩ nên ỷ lại vào Pháp để cầu sự tiến bộ.

Soạn Sử 8 Bài 31 giúp các em học sinh lớp 8 nắm vững kiến thức lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918. Đồng thời giải nhanh được các bài tập Lịch sử 8 trang 151.

Việc giải bài tập Lịch sử 8 Bài 31 trước khi đến lớp các em nhanh chóng nắm vững kiến thức hôm sau ở trên lớp sẽ học gì, hiểu sơ qua về nội dung học. Khi giáo viên ở trên lớp giảng tới bài đó, các em sẽ củng cố và nắm vững kiến thức hơn so với những bạn chưa soạn bài.

I. Những sự kiện chính

1. Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp vfa cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884.

Thời gian Quá trình xâm lược của thực dân Pháp. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
1-9-1858 Pháp chiếm bán đảo Sơn Trà , mở màn cuộc xâm lược Việt Nam. Triều đình lãnh đạo nhân dân chống trả quyết liệt.
2-1859 2-1859 Pháp kéo vào Gia Định

Quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã.

– Trong đó nhân dân địa phương tự động chống giặc

24-2-1861 -Pháp tấn công Đại Đồn Chí Hòa , Đại đồn Chí Hòa thất thủ sau đó Pháp chiếm Định Tường – Biên hòa -Vĩnh Long.

– Quân ta kháng cự mạnh nhưng không thắng.

– Nguyễn Trung Trực đốt cháy Tàu Hy Vọng trên sông Vàm Cỏ Đông ( 10-12-1861)

– Nghĩa quân Trương Định chống Pháp tại Tân Hòa -Gò Công chuyển về Tân Phước.

– Trương Quyền ở Đồng Tháp Mười – Tây Ninh phối hợp với Pu côm bô (Cao Mên ) chống Pháp.

6-1867 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây là Vĩnh long, An Giang, Hà Tiên không tốn 1 viên đạn

– Phan Tôn – Phan Liêm ở Bến tre, Vĩnh Long , Sa Đéc.

– Trương Quyền ở Đồng Tháp Mười – Tây Ninh phối hợp với Pu côm bô (Cao Mên ) chống Pháp.

– Nguyễn Hữu Huân ở Tân An , Mỹ Tho.

– Nguyễn Trung Trực ở Hòn Chông ( Rạch Giá )

– Dùng thơ văn để chiến đấu : như Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huấn Nghiệp, Phan Văn Trị.

-Ngày 20-11

– Pháp đánh thành Hà Nội lần I.

– Pháp chiếm Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình, Nam Định

– Nguyễn Tri Phương chỉ huy 7000 quân triều đình, nhưng thất bại, bị thương nhịn ăn mà chết.

– Con là Nguyễn Tri Lâm tử trận ở cửa ô Thanh Hà

– Chiến thắng Cầu-Giấy lần thư một

25-4-1882

– Pháp đánh thành Hà Nội lần II.

– Pháp chiếm Hòn Gai , Nam Định và các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ.

– Hoàng Diệu tuẫn tiết theo thành.

– Chiến thắng Cầu-Giấy lần thư hai

18-8-1883 18-8-1883 Hạm đội Pháp đánh Thuận An. – Triều đình Huế đình chiến, ký hai Hiệp ước là Hác- Măng và Pa- tơ -nốt.
1884 Hiệp ước Pa- tơ -nốt. Việt Nam là thuộc địa , nưả phong kiến của Pháp.

2. Lập bảng niên biểu phong trào Cần Vương (1885-1896):

Năm Sự kiện chính
5-7-1885 Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế.
13-7-1885 Vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần Vương “ kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.
1885-1888 Giai đoạn I: bùng nổ khắp cả nước nhất là Trung Kỳ, Bắc Kỳ
1888- 1896 sau Vua Hàm Nghi bị bắt, qui tụ thành những khởi nghĩa lớn
1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình ( Phạm Bành, Đinh Công Tráng)
1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy (Tán Thuật )
1885-1895 Khởi nghĩa Hương Khê (Phan Đình Phùng và Cao Thắng)

3. Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX ( Đến năm 1918)

Niên đại Sự kiện
1905-1909 – Phong trào Đông Du
1907 – Đông Kinh nghĩa thục
1908 – Cuộc vận động Duy Tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì
1911 – Nguyễn Tất Thành bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước

II. Những nội dung chủ yếu

1. Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam ?

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vì sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Pháp đòi hỏi phải có nhu cầu xâm chiếm thuộc địa để khai thác và bóc lột. Việt Nam giàu sức người sức của đã trở thành đối tượng xâm lược của thực dân Pháp

2. Nguyên nhân làm cho nước ta trở thành thuộc địa của thực dân Pháp ?

Nước ta trở thành thuộc địa của thực dân Pháp một phần thuộc về trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn. Chính thái độ không kiên quyết, ảo tưởng và thương lượng, xa rời nhân dân của triều đình Huế đã làm cho nước ta trở thành thuộc địa của Pháp

3. Nhận xét chung về phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX ở nước ta ?

– Quy mô : Khắp miền Trung Kì và Bắc Kì, thành phần tham gia bao gồm các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông đảo nông dân, rất quyết liệt, tiêu biểu là ba cuộc khởi nghĩa lớn : Ba Đình, Bãi Sậy và Hương Khê

– Hình thức và phương pháp đấu tranh : Khởi nghĩa vũ trang (phù hợp với trueyefn thống đấu tranh của dân tộc)

– Tính chất : là cuộc đấy tranh giải phóng dân tộc

– Ý nghĩa : chứng tỏ ý chí đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta mãnh liệt, không gì tiêu diệt được

4. Những chuyển biến về tư tưởng trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX ?

– Nguyên nhân sự chuyển biến : tác dụng của cuộc khai thác của thực dân Pháp ở Việt Nam và những luồng tư tưởng tiến bộ trên thế giới dội vào; tấm gương tự cường của Nhật Bản

– Những biểu hiện cụ thể :

+ Về chủ trương, đường lối : giành độc lập dân tộc, xây dựng một xã hội tiến bộ (quân chủ lập hiến, dân chủ cộng hòa theo mô hình của Nhật Bản)

+ Về biện pháp đấu tranh : phong phú, khởi nghĩa vũ trang, duy tân cải cách

+ Về thành phần tham gia : đông đảo, nhiều tầng lớp xã hội ở cả thành thị và nông thôn.

5. Nhận xét chung về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX

+ Quy mô : khắp miền Trung kỳ và Bắc kỳ, thành phần tham gia bao gồm các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông đảo nông dân, rất quyết liệt, tiêu biểu là ba cuộc khởi nghĩa lớn : Ba Đình, Bãi Sậy và Hương Khê

+ Hình thức và phương pháp đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang (phù hợp với truyền thống đấu tranh của dân tộc).

+ Tính chất: là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc .

+ Ý nghĩa: chứng tỏ ý chí đấu tranh giành lại độc lập dân tộc của nhân dân ta rất mãnh liệt, không gì tiêu diệt được .

+ Những biểu hiện cụ thể :

– Về chủ trương đường lối : giành độc lập dân tộc, xây dựng một xã hội tiến bộ (quân chủ lập hiến, dân chủ cộng hòa theo mô hình của Nhật Bản).

– Về biện pháp đấu tranh : phong phú, khởi nghĩa vũ trang; Duy Tân cải cách.

– Về thành phần tham gia : đông đảo, nhiều tầng lớp xã hội ở cả thành thị và nông thôn.

6. Bước đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành

– Trong những năm 1911 – 1918, Nguyễn Tất Thành đã làm rất nhiều nghề, đi qua rất nhiều nước thuộc nhiều châu lục khác nhau, từ các nước đế quốc thực dân đầu xỏ cho đến các dân tộc thuộc địa nhỏ yếu trên thế giới. Trong quá trình đó, Người nhận thấy rằng ở đâu đế quốc thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bóc lột dã man.

– Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp. Tại đây, người làm nhiều nghề, học tập, rèn luyện trong cuộc đấu tranh của quần chúng lao động và giai cấp công nhân Pháp.

– Tham gia các hoạt động trong hội những người Việt Nam yêu nước, viết báo, truyền đơn, tranh thủ các diễn đàn, các buổi mít tinh để tố cáo thực dân và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam.

– Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công đã ảnh hưởng đến tư tưởng cứu nước của Người.

⇒ Sống và làm việc trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga làm chuyển biến tư tưởng và là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

III. Bài tập thực hành

Bài 1 (trang 151 SGK Lịch sử 8)

Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương

Gợi ý đáp án:

Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương như sau:

Tên cuộc khởi nghĩa

Lãnh đạo

Địa bàn

Hoạt động chính

Kết quả

Khởi nghĩa Ba Đình

(1886- 1887)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng

Căn cứ Ba Đình thuộc 3 làng: Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê thuộc huyện Nga Sơn Thanh Hóa

– Xây dựng căn cứ kiên cố, hệ thống giao thông hầm hào, châu mai,… để đánh quân địch trên chiến tuyến cố định

– Tháng 1 – 1887, Nghĩa quân của ta đã đẩy lùi nhiều đợt tấn công của địch với tinh thần chiến đấu quả cảm, anh dũng

Thất bại

Khởi nghĩa Bãi Sậy

(1885- 1892)

Nguyễn Thiện Thuật

Vùng lau sậy thuộc tỉnh Hưng Yên

– Xây dựng căn cứ Bãi Sậy là vùng lau sậy rậm rạp, um tùm thuộc tỉnh Hưng Yên và Hai Sông (Hải Dương)

– Nghĩa quân được phiên chế thành những phân đội nhỏ (20 người) để đánh du kích trên các tuyến giao thông thuỷ, bộ ở các tỉnh đồng bằng Bắc bộ.

Thất bại

Khởi nghĩa Hương Khê

(1885- 1896)

Phan Đình Phùng, Cao Thắng

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

-Giai đoạn từ 1885-1888: Đây là thời điểm nghĩa quân bắt đầu tổ chức huấn luyện, chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa

-Từ 1888-1895: là thời kì nghĩa quân cùng nhau chiến đấu, nhiều cuộc hành quân và càn quét của địch bị nghĩa quân đẩy lùi.

Thất bại

Bài 2 (trang 151 SGK Lịch sử 8)

So sánh hai xu hướng cứu nước: bạo động của Phan Bội Châu và cải cách của Phan Châu Trinh.

Gợi ý đáp án:

*Giống nhau:

  • Cả 2 xu hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều xuất phát từ tinh thần yêu nước, muốn đánh đuổi giặc Pháp, chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc.
  • Có mục tiêu phấn đấu trở thành một đất nước dân giàu, nước mạnh theo một con đường mới đó là con đường cách mạng tư sản, cứu nước theo hướng dân chủ tư sản.
  • Có chủ trương ra nước ngoài (Nhật Bản, Pháp,…) để học tập kinh nghiệm ở các nước đế quốc về áp dụng với cách mạng Việt Nam.

*Khác nhau:

Tiêu chí Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh
Nhiệm vụ Chống đế quốc, giành độc lập dân tộc Chống phong kiến giành tự do dân chủ
Chủ trương Đánh Pháp giành độc lập dân tộc, xây dựng xã hội tiến bộ Khai dân trí, trấn dân khí, hậu dân sinh
Phương pháp đấu tranh Bạo động vũ trang, xây dựng lực lượng trong nước kết hợp với sự giúp đỡ của Nhật Bản Tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực
Hình thức đấu tranh Bí mật, bất hợp pháp Công khai, hợp pháp
Hạn chế Không chủ trương chống phong kiến Có tư tưởng chống phong kiến quá cũ kĩ nên ỷ lại vào Pháp để cầu sự tiến bộ.

Related Articles

Back to top button